Những điểm cần lưu ý của Thông tư 68/2019/TT-BTC

Năm 2019, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC để hướng dẫn chi tiết Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, với 5 điểm chính cần lưu ý.

Năm 2020, một số quy định về hóa đơn điện tử sẽ được cụ thể hóa

Năm 2020, một số quy định về hóa đơn điện tử sẽ được cụ thể hóa

Để tạo hành lang pháp lý vững chắc và tiên liệu những tình huống phát sinh từ việc sử dụng hóa đơn điện tử, Chính phủ ban hành Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Năm 2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC để hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Như vậy, đến năm 2019, các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đã có những nền tảng pháp lý nhất định trong việc áp dụng quy định pháp luật về hóa đơn điện tử.

Thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử

Bắt đầu từ 01 tháng 11 năm 2020, bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử

Bắt đầu từ 01 tháng 11 năm 2020, bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử

 

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định về Hiệu lực thi hành của văn bản:

3. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Cũng tại thời điểm ngày 01/11/2020, các Thông tư, Quyết định trước đây của Bộ Tài chính liên quan đến hóa đơn điện tử cũng sẽ hết hiệu lực (Theo Khoản 4, Điều 26). Như vậy, từ thời điểm 01/11/2020, hóa đơn điện tử được bắt buộc đưa vào sử dụng đối với hầu hết các đối tượng như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức khác.

Nội dung hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử phải đảm bảo nội dung theo quy định tại Thông tư 68/2019/TT-BTC

Hóa đơn điện tử phải đảm bảo nội dung theo quy định tại Thông tư 68/2019/TT-BTC

 

Nội dung của hóa đơn điện tử được quy định và hướng dẫn rất chi tiết tại Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC. Theo đó, các nội dung cơ bản cần phải đảm bảo là:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế)
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Điều khoản này quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể Điều 6, Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC, quy định cụ thể điểm g, Khoản 1, Điều 6, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, chữ ký của người mua không phải là nội dung bắt buộc phải có để hóa đơn hợp lệ.

Để biết thêm về hóa đơn điện tử mời bạn đọc tham khảo bài viết: “Hóa đơn điện tử là gì?

Định dạng hóa đơn điện tử

Định dạng hóa đơn điện tử được quy định chi tiết trong Thông tư 68/2019/TT-BTC

Định dạng hóa đơn điện tử được quy định chi tiết trong Thông tư 68/2019/TT-BTC

Khoản 1, Điều 5, Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định, “định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.”

Theo quy định tại Khoản 2 điều này,định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.”

Như vậy, để hóa đơn điện tử hợp lệ, cần phải đảm bảo các quy định về định dạng hóa đơn điện tử để cơ quan chức năng có thể kiểm tra, theo dõi và quản lý hóa đơn, đồng thời giúp quá trình truyền tải dữ liệu và nội dung hóa đơn được minh bạch, rõ ràng.

Tại Khoản 4, Điều 5, Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết các điều kiện, cách thức để các tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu cho cơ quan Thuế:

  • Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps.
  • Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.
  • Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

Điều kiện cho tổ chức cung ứng hóa đơn điện tử

Để cung ứng hóa đơn điện tử, tổ chức cung ứng phải đáp ứng điều kiện nhất định

Để cung ứng hóa đơn điện tử, tổ chức cung ứng phải đáp ứng điều kiện nhất định

 

Điều kiện đối với tổ chức cung ứng hóa đơn điện tử được quy định tại Chương IV của Thông tư 68/2019/TT-BTC. Cụ thể:

  • Về chủ thể: Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức.
  • Về tài chính: Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng.
  • Về nhân sự: Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, trong đó có nhân viên với kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, cần có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống.
  • Về kỹ thuật: Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trung tâm dữ liệu chính; hệ thống thiết bị, kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố. Ngoài ra, hệ thống trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng yêu cầu tương tự như tại Khoản 4, Điều 5 của Thông tư này.

Xử lý hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được xử lý chuyển tiếp trong một số tình huống nhất định

Hóa đơn điện tử được xử lý chuyển tiếp trong một số tình huống nhất định

 

Việc xử lý chuyển tiếp hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 27, Thông tư 68/2019/TT-BTC. Theo quy định này, việc xử lý hóa đơn sẽ không có nhiều thay đổi so với quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

Hy vọng bài viết của chúng tôi đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những quy định cơ bản trong Thông tư 68/2019/TT-BTC. Tuy nhiên, để áp dụng quy định một cách đúng đắn nhất, bạn nên tham khảo kỹ lưỡng và chi tiết Thông tư này.

Để lại bình luận





TRỤ SỞ CHÍNH

Tầng 3 Anna Building, Công Viên Phần Mềm Quang Trung, Q. 12, TP HCM, Việt Nam

Support: 1900 1830 Phím 5

VĂN PHÒNG KINH DOANH MIỀN NAM

M1-05 Chung cư Carillon - 171A Hoàng Hoa Thám - P.13 - Q. Tân Bình - TP HCM

Kinh Doanh Hồ Chí Minh: (028) 3622 9999

VĂN PHÒNG KINH DOANH MIỀN BẮC

Tầng 8 - Tòa nhà 381 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

Kinh Doanh Hà Nội: (024) 35 123456

Copyright© Mat Bao Company. All Reserved.

Sử dụng nội dung ở trang này và dịch vụ tại Mắt Bão có nghĩa là bạn đồng ý với Thỏa thuận sử dụng  Chính sách bảo mật của chúng tôi.

Công ty cổ phần Mắt Bão - Giấy phép kinh doanh số: 0302712571 cấp ngày 04/09/2002 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh

Giấy phép cung cấp dịch vụ Viễn thông số 1683/GP - BTTTT cấp ngày 01 tháng 12 năm 2009

Hotline hỗ trợ kỹ thuật: 0589.888.898 - Kinh doanh Hồ Chí Minh: (028) 3622 9999
Hỗ trợ kỹ thuật: 0589.888.898
Kinh doanh: (028) 3622 9999